Bác sĩ muốn chỉnh sửa thông tin của mình? Hãy đăng nhập / đăng ký tài khoản và xác minh KYC (đối chiếu chứng chỉ hành nghề) để tự cập nhật & quản lý hồ sơ. Đăng ký / Cập nhật
Chuyên gia đầu ngành — Tiến sĩ (TS, BS)
Nguyễn Văn Hưng
TS.BS

Nguyễn Văn Hưng

Ngoại Thần kinh - Cột sống
Học vị
Tiến sĩ (TS, BS)
Học hàm
Năm công tác
30 năm

Giới thiệu

GIỚI THIỆU TTƯT.TS.BSCKII.GVC Nguyễn Văn Hưng là một trong những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực phẫu thuật Thần kinh và Cột sống, với gần 30 năm kinh nghiệm đào tạo, nghiên cứu, trực tiếp phẫu thuật và điều trị các bệnh lý phức tạp của sọ não, cột sống và hệ thần kinh trung ương – ngoại vi. Ông tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa chính quy tại Học viện Quân y, bảo vệ thành công Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Ngoại thần kinh – Cột sống, tốt nghiệp chương trình đào tạo Bác sĩ chuyên khoa II loại Giỏi tại ngôi trường danh giá này. Trong suốt quá trình công tác, TTƯT.TS.BSCKII.GVC Nguyễn Văn Hưng

Quá trình công tác

  • 1997 – 2004
    Bác sĩ Đa khoa
    Học viện Quân y.
  • 2005 – 2006
    Đi thực tế y tế cơ sở tại Trung đoàn 692
    Sư đoàn 301, Quân khu Thủ đô.
  • 2007 – 2014
    Bác sĩ
    phẫu thuật viên; học bổ sung kỹ thuật phẫu thuật tại Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Chợ Rẫy; giảng viên Học viện Quân y, công tác tại Bộ môn – Khoa Phẫu thuật Thần kinh & Sọ não, Bệnh viện Quân y 103,
  • 2015 – 2019
    Bác sĩ
    phẫu thuật viên, giảng viên chính Học viện Quân y; Phó Chủ nhiệm Bộ môn – Khoa; Cấp ủy viên Chi bộ, Bộ môn – Khoa Phẫu thuật Thần kinh & Sọ não, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y, Bộ Quốc phòng.
  • 2020 – 2025
    Bí thư Đảng ủy
    Phó Giám đốc phụ trách bệnh viện, Giám đốc Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Hà Nội, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; giảng viên Học viện Quân y.
  • 2025 – 2025
    Bí thư Đảng ủy
    Giám đốc Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Hà Nội, Bộ Y tế; giảng viên Học viện Quân y.
  • 2025 – nay
    Phó Giám đốc Kế hoạch Tổng hợp và Bảo hiểm
    kiêm bác sĩ Khoa Phẫu thuật Thần kinh và Cột sống, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội.

Học vấn & đào tạo

  • 1997 – 2004
    Bác sĩ đa khoa, Dài hạn chính quy, Học viện Quân Y.
  • 2010 – 2015
    Tiến sĩ y khoa Ngoại Thần kinh & Sọ não, Học viện Quân Y.
  • 2019 – 2021
    Chuyên khoa II Ngoại thần kinh và sọ não, Học viện Quân Y.
  • 2017 – 2020
    Cử nhân Luật Kinh tế, Trường Đại học Mở Hà Nội.
  • 2016 – 2019
    Cử nhân Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Mở Hà Nội.
  • 2020 – 2021
    Lãnh đạo, quản lý cấp vụ, Học viện Hành chính quốc gia.
  • 2022 – 2024
    Lý luận chính trị cao cấp, Học viện Chính trị quốc gia HCM.
  • 2023 – 2024
    Đào tạo ngạch chuyên viên chính, Trường Đại học Lao động xã hội.
  • 2024 – 2025
    Quốc phòng an ninh đối tượng II, Học viện Chính trị quân sự.
  • 2005
    Đào tạo định hướng về Hồi sức cấp cứu tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
  • 2005
    Đào tạo định hướng về Chẩn đoán hình ảnh tại Bệnh viện Quân Y 103, Học viện Quân Y.
  • 2008
    Đào tạo cấp cứu ngoại thần kinh nâng cao – CT JICA Nhật tổ chức tại BV Chợ Rẫy.
  • 2009
    Đào tạo Phẫu thuật thần kinh Nhi ở trẻ em do Hội phẫu thuật thần kinh Nhi Thế giới tổ chức tại BV Chợ Rẫy.
  • 2010 – 2013
    Đào tạo chuyên môn, hoàn thiện kỹ thuật phẫu thuật phục vụ bảo vệ luận án Tiến sĩ toàn thời gian tại Bệnh viện Việt Đức.
  • 2011
    Đào tạo mổ sọ não, cột sống của Liên đoàn Phẫu thuật Thần kinh Thế giới tại Việt Nam tổ chức tại Bệnh viện Chợ Rẫy.
  • 2012
    Đào tạo về mổ cột sống can thiệp, xâm lấn tối thiểu ứng dụng sóng Radio và bơm xi măng tạo hình thân đốt sống tại BV Việt Đức.
  • 2012
    Đào tạo về mổ nội soi não, cột sống nâng cao tại Bắc Kinh Trung Quốc.
  • 2013
    Đào tạo mổ nội soi sọ não và cột sống tại Zurich Thụy Sĩ.
  • 2013
    Đào tạo mổ nội soi sọ não và cột sống tại Tuttlingen Đức.

Thành tựu & giải thưởng

  • 2011
    Thư ký Đề tài NCKH cấp Nhà nước “Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nẹp vít cột sống cổ qua đường mổ lối sau điều trị chấn thương cột sống cổ” đã nghiệm thu.
  • 2011
    Thành viên Đề tài NCKH cấp Nhà nước “Nghiên cứu phẫu thuật cột sống trên bệnh nhân loãng xương có bơm cement qua cuống” đã nghiệm thu.
  • 2017
    Chủ nhiệm đề tài cấp cơ sở “Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật bệnh nhân thoát vị đĩa đệm đa tầng vùng cột sống thắt lưng cùng có hẹp ống sống” đã nghiệm thu.
  • 2018
    Chủ nhiệm đề tài cấp cơ sở “Sử dụng dụng cụ banh vết mổ HM9 cho phẫu thuật đặt DIAM trong mổ thoát vị đĩa đệm kèm hẹp ống sống thắt lưng và các phẫu thuật bệnh lý cột sống” đã nghiệm thu.
  • 2012
    Chủ nhiệm sáng kiến “Sáng kiến banh vết mổ HM9 cho phẫu thuật đặt DIAM trong mổ thoát vị đĩa đệm kèm hẹp ống sống thắt lưng và các phẫu thuật bệnh lý cột sống” đạt kết quả Công trình sáng tạo trẻ tiêu biểu toàn quốc.
  • 2018
    Results of treatment of pineal region tumors in 45 patients using the infratentorial supracerebellar approach. Tạp chí Y – Dược học Quân sự, số 2/2018.
  • 2018
    The mini-open transforaminal lumbar interbody fusion for treatment of single-level spondylolisthesis. Tạp chí Y – Dược học Quân sự, số 3/2018.
  • 2017
    Giá trị tiên lượng của theo dõi áp lực nội sọ trong phẫu thuật giải phóng chèn ép não ở chấn thương sọ não nặng. Tạp chí Y – Dược học Quân sự, số 5/2017.
  • 2017
    Trượt đốt sống thắt lưng một tầng mức độ nhẹ: lâm sàng và hình ảnh học. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, phụ bản, tập 21, số 6, năm 2017.
  • 2018
    Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ u tủy vùng ngực tại Bệnh viện Quân y 103. Tạp chí Y – Dược học Quân sự, số 4/2018.
  • Quy trình kỹ thuật đặt dụng cụ cố định liên gai sau sử dụng dụng cụ cải tiến trong mổ thoát vị đĩa đệm kèm hẹp ống sống thắt lưng. Kỷ yếu Hội thao Kỹ thuật Sáng tạo Tuổi trẻ ngành Y tế Hà Nội lần thứ XXV.
  • 2013
    Đánh giá kết quả điều trị u não vùng tuyến tùng tại Bệnh viện Việt Đức và Bệnh viện 103. Y học Thực hành (Bộ Y tế), số 891-892/2013.
  • 2010
    Kết quả phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cổ lối trước có đặt dụng cụ CeSPACE tại Bệnh viện 103. Tạp chí Y – Dược học Quân sự, số 5/2010.
  • 2013
    Một số biến chứng sau mổ sọ giảm áp ở bệnh nhân mở sọ giảm áp tại Bệnh viện 103. Tạp chí Y – Dược học Quân sự, số 3/2013.
  • 2013
    Thông báo 01 trường hợp phẫu thuật u não vùng tuyến tùng tại Bệnh viện 103. Tạp chí Y – Dược học Quân sự, số 4/2013.
  • 2014
    Đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u vùng tuyến tùng. Y học Việt Nam, số 2, tháng 5/2014.
  • 2009
    Phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng mạn tính tại Bệnh viện 103. Tạp chí Y – Dược học Quân sự, số 7/2009.
  • 2013
    Đánh giá kết quả phẫu thuật 46 bệnh nhân u vùng tuyến tùng được phẫu thuật tại Bệnh viện Việt Đức. Tạp chí Y – Dược học Quân sự, số 4/2013.
  • 2013
    Nhận xét đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ 68 bệnh nhân u não vùng tuyến tùng. Tạp chí Y – Dược học Quân sự, số 3/2013.
  • 2010
    Đánh giá kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Quân y 103. Y học Thực hành (Bộ Y tế), số 733-734/2010.
  • 2012
    Đánh giá kết quả phẫu thuật thoát vị đĩa đệm kết hợp hẹp ống sống thắt lưng được mổ đặt DIAM. Y học Thực hành (Bộ Y tế), số 1 (803)/2012.
  • 2009
    Nhận xét kết quả bước đầu phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cổ lối trước có đặt dụng cụ CeSPACE tại Bệnh viện 103. Y học Thực hành (Bộ Y tế), số 692-693/2009.
  • 2018
    Trượt đốt sống thắt lưng một tầng, mức độ nhẹ: lâm sàng và hình ảnh học. Tạp chí Y – Dược học Quân sự, số 1/2018.
  • Giải Nhất Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật toàn quốc lần thứ XIII (VIFOTEC).
  • Giải Nhất Giải thưởng Tuổi trẻ Sáng tạo trong Quân đội lần thứ XII.
  • Giải Nhất Hội thao Sáng tạo Kỹ thuật các bệnh viện khu vực Hà Nội.
  • Công trình Sáng tạo Trẻ tiêu biểu toàn quốc.
  • Nhiều giải Nhất, Nhì, Ba trong các hội thi, hội thao, hội nghị khoa học của các bệnh viện.
  • Đã tham gia nhiều hội đồng chấm thi, xét tốt nghiệp đại học, BSCKI, BSCKII, thạc sĩ, tiến sĩ; hội đồng chấm và nghiệm thu đề tài sinh viên NCKH, đề tài cấp cơ sở, cấp Bộ, cấp Nhà nước; là thành viên chuyên gia của hội đồng khoa học một số ngành thuộc Bộ K
  • Đã hướng dẫn 02 nghiên cứu sinh và bảo vệ thành công luận án tiến sĩ.
  • Là báo cáo viên, tham gia và chủ trì nhiều hội nghị khoa học trong và ngoài nước liên quan đến chuyên ngành; là thành viên của nhiều hội chuyên ngành trong nước và quốc tế.
  • Là giảng viên chính, giảng dạy thực hành và lý thuyết cho sinh viên đại học, sau đại học của Học viện Quân y với vài chục nghìn giờ giảng. Bác sĩ Hưng đã làm giáo vụ Bộ môn tại Học viện Quân y hơn 8 năm; làm Phó Chủ nhiệm Bộ môn – Khoa hơn 4 năm tại Bệnh
  • Tham gia và góp ý vào nhiều luật, nghị định, quyết định, thông tư… của các bộ, ngành, Chính phủ, Quốc hội; cùng nhiều chương trình, dự án, đề án khác.

Bác sĩ cùng chuyên ngành